twitter

Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

Phụ nữ Việt xưa làm to vòng 1 thế nào?

Phụ nữ Việt nam từ xưa đã có những cách làm đẹp rất độc đáo để giúp cho vòng 1 săn chắc hơn.
Theo những mẹo làm đẹp truyền miệng và những lời kể lại của người xưa, phụ nữ Việt tuy nghèo khổ nhưng vẫn có ý thức làm đẹp. Từ các cách làm răng đen, tóc mượt, làm da đỡ đen sạm đến giảm cân… đều có những mẹo được nhắc lại đến tận ngày nay. Đặc biệt, thời đó không hề có quan niệm về vẻ đẹp quyến rũ, sexy như hiện tại nhưng các bà, các chị vẫn rất chú ý đến vòng ngực. Có lẽ vì thế mà rất nhiều những bí quyết làm đẹp vòng 1 còn lưu giữ lại đến ngày nay.
Phụ nữ Việt xưa làm to vòng 1 thế nào?
Bí quyết của để phụ nữ thời xưa sở hữu vòng 1 to tự nhiên đó là ăn nhiều đu đủ và sắn dây sau mỗi kỳ kinh nguyệt. Đó là hai thực phẩm tự nhiên giàu protein và lexithin, không những cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể mà còn giúp kích thích bài tiết oestrogen, khiến đôi gò bồng đảo thêm phần săn chắc, căng tròn. Chưa hết, đu đủ còn là loại quả dồi dào thành phần dinh dưỡng như các vitamin, carotenoid và protease đặc thù, có thể đẩy nhanh quá trình hấp thụ protein. Tác dụng của protein là thúc đẩy tiến trình trao đổi chất ở da, duy trì tính đàn hồi và làm to vùng ngực.
Phụ nữ Việt xưa làm to vòng 1 thế nào?
Thực tế mẹo làm đẹp này không chỉ có phụ nữ Việt Nam mà từ xa xưa theo sử sách ghi lại, Dương Quý Phi thời nhà Đường đã biết đến cách làm đẹp này. Ngoài ra, bà còn dùng đến loại thuốc cao do ngự y đặc chế -trong đó có chứa thành phần thực vật tự nhiên như trầm hương, cam thảo… Cùng với việc bôi thuốc cao, các cung nữ sẽ massage huyệt vị vùng ngực cho quý phi để kích thích tuần hoàn máu, khai thông huyệt đạo, giúp cơ thể hấp thu tối đa tinh hoa thực vật, giúp bầu ngực luôn nảy nở căng tràn.
Phụ nữ Việt xưa làm to vòng 1 thế nào?
Với những phụ nữ bình thường thì mẹo làm căng tròn vòng 1 là đu đủ, còn với những cung tần mỹ nữ thì họ lại có nhiều cách để vòng ngực nảy nở từ các nguyên liệu quý hiếm hơn. Vì như bài thuốc làm đẹp với thục địa, gừng khô, đảng sâm, mạch nha. Đem ba vị thuốc thục địa, gừng khô và đảng sâm thêm nước vào sắc cô, lấy nước bỏ bã thuốc. Kẹo mạch nha đem chưng cho tan ra. Dùng kẹo mạch nha pha với nước thuốc để uống, ba lần một ngày. Đây không chỉ là cách làm cho ngực nở tuyệt vời mà còn là bài thuốc khắc phục tình trạng mệt mỏi, mất ngủ hiệu quả cho nữ giới.
Yahoo.com

Thứ Hai, 28 tháng 4, 2014

"4 không, 2 cần" để sinh con thần đồng

Chọn đúng thời điểm "quan hệ" sẽ giúp mẹ nhanh đậu thai và sinh ra những em bé “thần đồng”.

Sinh ra được những đứa con khỏe mạnh, đặc biệt thông minh là điều mà ai cũng mong muốn và người Trung Quốc xưa đã mất rất nhiều thời gian, không ngừng nghiên cứu về vấn đề này. Câu trả lời chắc chắn "như đinh đóng cột" thì vẫn chưa được tìm ra, tuy nhiên rất nhiều tài liệu đã ghi lại một số việc cần làm để hỗ trợ các ông bố, bà mẹ sinh ra những đứa con “thần đồng”.

Đầu tiên, phải nói đến chuyện chọn vợ, chọn chồng. Để có được những em bé khỏe mạnh, thông minh thì sức khỏe sinh sản của bố mẹ phải đảm bảo không mắc bệnh di truyền, bố mẹ không phải là người họ hàng, tính cách hài hòa và tuổi tác tương xứng (vợ chồng nên cách nhau 7 tuổi).

Quy tắc "bốn không, hai cần"

Ngoài việc chọn vợ chồng tốt, còn phải thực hiện quy tắc “bốn không, hai cần” để có thể chọn dịp mang thai tốt nhất.
Bốn không đó là:
- Không làm “chuyện ấy” sau khi uống rượu
- Không mang thai trong thời gian đang có dịch bệnh (dù hai vợ chồng đều không mắc bệnh đó)
- Không mang thai khi một trong hai người đang ốm.
- Không mang thai sau khi vừa khỏi ốm nặng.
Hai cần đó là:
- Cần chọn tốt tháng thụ thai
- Chọn đúng thời điểm “yêu” (ngày trứng rụng)

Chọn đúng thời điểm quan hệ sẽ giúp mẹ nhanh đậu thai và sinh ra những em bé “thần đồng”. (ảnh minh họa)

Vì sao phải chọn đúng tháng thụ thai?
Chọn tốt tháng thụ thai nhằm để các tế bào não của thai nhi phân chia tốt, hệ thần kinh và hệ thống điện sinh vật phát dục hài hòa tốt với nhau.

Bố mẹ cần biết, sự phát dục của phôi thai có 3 thời kỳ quan trọng: thời kỳ sinh thành não (tháng thứ 3); thời kỳ phân chia tế bào não (từ tháng thứ 6 tới ngày sinh); thời kỳ hiệp điều phát dục của hệ thống thần kinh và điện sinh vật (ba tháng thứ 7, 8, 9). Bởi vậy, hai quãng thời gian tháng thứ 3, tháng thứ 6 cho tới ngày trẻ lọt lòng, nếu khí hậu dễ chịu, dinh dưỡng đầy đủ thì có thể sinh được thần đồng. Cho nên các nhà nghiên cứu Trung Quốc cho rằng, thời điểm tốt nhất để thụ thai là vào các tháng 7, 8 – đầu mùa thu - là tốt.

Chọn đúng ngày “yêu” cũng quan trọng
Để trứng thụ tinh khỏe mạnh nhất, chị em nên cố gắng giao hợp trong thời điểm trứng rụng. Cách dự tính ngày trứng rụng:
Bắt đầu từ ngày thứ nhất của kỳ kinh nguyệt lần tới, tính ngược lại tới ngày thứ 15 thì là ngày rụng trứng (đối với mẹ có chu kỳ kinh nguyệt bình thường 28 ngày).
Chị em cũng có thể theo dõi ngày trứng rụng bằng cách đo nhiệt độ cơ thể vào mỗi buổi sáng, theo dõi dịch nhày cổ tử cung hoặc sử dụng bộ dụng cụ báo ngày rụng trứng.

Chăm sóc mẹ mang thai
Không chỉ cần chuẩn bị trước khi mang bầu, để sinh ra những đứa con “thần đồng”, trong suốt quá trình bầu bí, người mẹ cũng cần phải được chăm sóc chu đáo. Sự chăm sóc tốt nhất đối với phụ nữ mang thai được thể hiện qua 4 cụm từ sau: quần áo rộng, ăn nhạt, hành động chậm, sống yên lành.

- Quần áo rộng: Phụ nữ mang thai nên mặc quần áo rộng, chất liệu cotton.
- Ăn nhạt: Bớt ăn muối, không ăn kiêng, cố ăn nhiều rau quả tươi.
- Hành động chậm: Không làm các vận động mạnh, nhưng lại làm việc và vận động vừa phải, không xem các phim ảnh kích động, nguy hiểm.
- Sống yên lành: Phụ nữ mang thai cần có đời sống tinh thần thoải mái, yên lành. Phòng ngủ cần bố trí trang nhã, thanh thoát mà không bừa bãi; không khí tươi mát trong lành, đời sống tinh thần phong phú đa dạng, cầm-kỳ-thi-họa có thể giúp điều tiết tinh thần... 
(Nguồn Yahoo.com.vn)

Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

Tác dụng của Bạch quả

Còn gọi là ngân hạnh, áp cước tử, công tôn  thụ.
Tên khoa học Ginkgo biloba L.
Thuộc họ Bạch quả Ginkgoaceae.
Cây Bạch quả

Theo tài liệu cổ, bạch quả khí ôn, vị ngọt, hơi đắng. Tính chất thu sáp, bạch quả ăn chín thời ôn mà ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen, dẹp được ho khỏi được chứng tiểu tiện, hết được chứng khí hư, bạch đới.

Bạch quả ăn sống giáng được đờm, tỉnh được say rượu, tiêu được độc, sát được trùng. Nhưng không nên ăn nhiều vì tính nó thu liễm quá mạnh, nên hay sinh chứng đầy tức khó chịu.

Nhân bạch quả ngày dùng 10-20g, bóc bỏ vỏ, dùng dưới dạng thuốc sắc hay nướng chín, tán bột. 

Y học hiện đại dùng dạng cao có chứa 24% heterosit flavonoic và 6% hợp chất tecpenic mang tên sagokan dưới dạng viên bao đường. Dùng chữa kém trí nhớ, hay gắt gỏng của người có tuổi, hay ngủ gà ngủ gật, do tác dụng của vi tuần hoàn.

Chủ Nhật, 22 tháng 12, 2013

14 lý do nên ăn khoai lang hàng ngày

Khoai lang có vị ngọt nhưng không làm tăng đường huyết hay tăng cân. Protein trong khoai lang rất đặc biệt do khả năng ức chế ung thư ruột kết và trực tràng.
Khoai lang là thực phẩm phổ biến, hữu ích cho sức khỏe con người do chứa nhiều chất xơ, carotene, các vitamin và chất chống oxy hóa...
Ảnh minh họa. (beautyhealthtips.in)
Ảnh minh họa: beautyhealthtips.in.
Dưới đây là những lý do các bà nội trợ không nên bỏ qua loại củ tuyệt vời này trong chế độ ăn của gia đình, theo Care2.
1. Khoai lang có vị ngọt nhưng không làm tăng lượng đường huyết, mệt mỏi hay tăng cân. Đường tự nhiên trong khoai lang sẽ từ từ thẩm thấu vào máu, giúp cân bằng nguồn năng lượng cho cơ thể.
2. Khoai lang là nguồn cung cấp chất xơ rất tốt, giúp duy trì đường huyết ở mức cân bằng.
3. Cứ 100 g khoai lang nghiền cung cấp 86 calo, thấp hơn nhiều so với mức 118 calo trong 10 0g củ từ.
4. Khoai lang là thực phẩm giàu protein. Protein trong khoai lang rất đặc biệt do khả năng ức chế ung thư ruột kết và trực tràng ở người. Hàm lượng protein trong khoai lang càng cao thì khả năng ức chế hoạt động của tế bào ung thư càng lớn.
5. Hàm lượng vitamin B6 cao chứa trong khoai lang làm giảm homocysteine trong cơ thể. Homocysteine có liên quan đến các bệnh lý thoái hóa và tim mạch. Nồng độ homocysteine trong máu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.
6. Khoai lang là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp ngăn ngừa cảm lạnh và virus cúm. Đồng thời, vitamin C cũng rất cần thiết cho xương và răng, tốt cho hệ tiêu hóa và quá trình hình thành các tế bào máu. Ngoài ra, vitamin C còn góp phần chữa lành vết thương, tạo ra collagen giữ cho làn da luôn tươi trẻ, giảm stress và bảo vệ cơ thể khỏi những độc tố có nguy cơ gây ung thư cao.
7. Vitamin D trong khoai lang có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch và tăng cường sức khoẻ tổng quát. Vitamin D góp phần giữ cho hệ xương, tim mạch, thần kinh, răng, da và tuyến giáp khỏe mạnh.
8. Vi chất sắt trong khoai lang cung cấp năng lượng cho cơ thể, giảm stress, thúc đẩy sản xuất hồng cầu, bạch cầu, tăng cường miễn dịch và chuyển hoá protein.
9. Khoai lang cũng là nguồn cung cấp magie rất tốt. Magie không những là khoáng chất quan trọng chống căng thẳng mà còn có ý nghĩa then chốt cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ xương, tim mạch và các chức năng thần kinh.
10. Kali là chất điện ly quan trọng giúp kiểm soát nhịp tim và các tín hiệu thần kinh. Cũng như các chất điện ly khác, kali đảm nhiệm nhiều chức năng thiết yếu trong đó có thư giãn co thắt cơ, giảm sưng, bảo vệ và kiểm soát hoạt động của thận. Khoai lang chính là nguồn cung cấp kali tuyệt vời mà bạn không thể bỏ qua.
11. Màu cam trên vỏ khoai lang là dấu hiệu cho thấy mức carotene rất cao của loại củ này. Nhóm chất carotene giúp tăng thị lực, thúc đẩy hệ miễn dịch, chống oxy hóa và ngăn ngừa lão hóa. Một nghiên cứu do ĐH Harvard (Mỹ) thực hiện trên 124.000 người cho thấy, những người tiêu thụ thức ăn giàu carotene trong chế độ ăn uống thường xuyên của mình giảm tới hơn 32% nguy cơ ung thư phổi.
Ngoài ra, những phụ nữ có nồng độ carotene cao nhất có nguy cơ tái phát ung thư vú thấp nhất. Đây là kết luận được các nhà khoa học từ WHEL (Women’s Healthy Eating and Living) đưa ra sau khi tiến hành nghiên cứu trên những phụ nữ hoàn tất giai đoạn đầu điều trị căn bệnh này.
12. Beta carotene là tiền chất của vitamin A trong cơ thể người. Vitamin A duy trì đôi mắt sáng và làn da khỏe mạnh. Đồng thời, beta caroten được chứng minh là có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây ung thư. Đây cũng là một dưỡng chất dồi dào trong khoai lang.
13. Mới đây, các nhà khoa học đã khám phá ra nhóm chất dinh dưỡng trong khoai lang có tên là batatoside có khả năng chống lại các đặc tính của vi khuẩn và nấm.
14. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, chất cyanidins và peonidins trong khoai lang có khả năng giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của kim loại nặng tới sức khỏe con người.
Thu Hiền (vnexpress.net)

Thứ Bảy, 21 tháng 9, 2013

THỰC PHẨM TUYỆT VỜI CHO TỪNG LOẠI BỆNH

Hãy ghi nhớ ngay những điều ngắn gọn mà vô cùng hữu ích này nhé các bạn:

- Sốt nặng: Nên ăn sữa chua và mật ong hàng ngày

- Phòng đột quỵ: Thường xuyên uống trà xanh

- Viêm khớp: Ăn cá hồi, cá ngừ, cá thu và cá mòi

- Rối loạn tiêu hóa: Ăn chuối, cháo cà rốt

- Các vấn đề về xương: Chắc chắn phải ăn dứa, đậu tương

- Có vấn đề về trí nhớ: Nên ăn sò, cá nước lạnh

- Cảm lạnh: Ăn ngay tỏi

- Ho: Thêm tiêu đỏ vào thức ăn hoặc dùng mật ong, húng chanh

- Mạch máu bị tắc: Ăn quả bơ hàng ngày

- Đường huyết không cân bằng: Dứt khoát nên ăn súp lơ xanh và đậu phộng (lạc)

Thứ Năm, 19 tháng 9, 2013

Nho đỏ, quả việt quất tăng miễn dịch

Một nghiên cứu mới phát hiện nho đỏ và quả việt quất có thể tăng cường chức năng miễn dịch ở người.

Quả việt quất - Ảnh: Shutterstock
Trong cuộc phân tích 446 hợp chất về khả năng tăng hệ miễn dịch bẩm sinh ở người, theo trang tin WebMD, các nhà khoa học thuộc Đại học bang Oregon (Mỹ) phát hiện có hai hợp chất nổi bật là resveratrol có trong nho đỏ và pterostilbene từ quả việt quất.
Cả hai hợp chất này, được gọi là stilbenoid, kết hợp với vitamin D đem lại tác động đáng kể trong việc cải thiện cathelicidin antimicrobial peptide, hay còn gọi là gien CAMP, có liên quan tới chức năng miễn dịch.
Resveratrol từ lâu là chủ đề của hàng chục cuộc nghiên cứu, từ việc cải thiện sức khỏe tim mạch cho đến chống ung thư và giảm viêm.
Huỳnh Thiềm (Nguồn: Thanh niên Online)

Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2013

Các thực phẩm tưởng lợi hóa hại

Nước ép đóng hộp, đồ ăn ít béo, bơ thực vật... là thực phẩm tưởng tốt nhưng thực ra không có lợi cho sức khỏe.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng trên trang Fitnea, 10 loại thực phẩm sau đây có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt khi tiêu thụ thường xuyên.
1. Thức ăn đóng gói với mác "ít béo"
Nhiều người nghĩ rằng họ sẽ được khỏe mạnh, giảm cân nếu dùng những loại thực phẩm với nhãn mác “ít béo”. Tuy nhiên theo các chuyên gia dinh dưỡng, hầu hết thực phẩm đóng gói với ít chất béo thường được cho thêm vào một số loại hóa chất khác để bù đắp. Thông thường những hóa chất này rất có hại cho cơ thể.
2. Bơ thực vật
Người tiêu dùng thích chọn bơ thực vật hơn bơ sữa bởi không có cholesterol. Tuy nhiên, trong bơ thực vật thường có lượng chất béo chuyển hóa rất cao. Loại chất béo này có hại cho cơ thể, gây tổn thương mạch máu, thậm chí còn làm tăng lượng cholesterol trong máu.
3. Nước ép đóng hộp
Nhiều người nghĩ rằng nước ép trái cây đóng hộp cũng có lợi như nước ép tự nhiên. Tuy nhiên thực tế hoàn toàn ngược lại. Nước ép đóng hộp có hàm lượng đường cao và cho thêm vào các chất bảo quản. Chính các chất phụ gia ấy là nguyên nhân gây ra béo phì và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác. 
4. Các loại thịt chế biến sẵn
Trong thành phần của các loại thịt chế biến sẵn thường được thêm vào các chất hóa học, chất bảo bảo quản. Những hóa chất này được chứng minh có thể gây ung thư ruột kết và nhiều vấn đề sức khỏe khác.
5. Các món ăn nhanh 
Các món ăn nhanh dù được quảng cáo là đầy đủ dinh dưỡng, giúp bạn có thân hình cân đối, có lợi cho người muốn giảm cân, đều được chế biến với rất nhiều đường và chất béo. Những chất phụ gia này không có lợi cho cơ thể.
6. Thức ăn đông lạnh
Những loại đồ ăn đông lạnh thường có hàm lượng calo thấp và nhiều natri. Thức ăn dạng này được chế biến rất kỹ nên rất khó tiêu hóa đòi hỏi cơ thể bạn phải tốn rất nhiều năng lượng để tiêu thụ hết.
7. Ăn sáng với ngũ cốc chế biến sẵn
Ngay cả các loại ngũ cốc được gắn mác “tốt cho sức khỏe” cũng được đóng gói với lượng đường và chất béo cao, cùng với một số chất hóa học, chất bảo quản có hại cho cơ thể. 
8. Các loại bánh chiên
Các loại bánh này có mùi vị ngon, nhưng chứa một lượng lớn đường, chất béo, chất chuyển hóa có hại. Trung bình một chiếc bánh rán có thể chứa trên 300 calo. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tăng cân nhưng ít ai nhận ra.
9. Nước ngọt, soda
Nước ngọt thường có lượng đường cao và nhiều loại hóa chất, chất bảo quản được chứng minh liên quan đến một số loại bệnh ung thư. Nước ngọt có thể gây ra bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, đồ uống giảm béo cũng mang lại nhiều rủi ro, vì nó có nhiều hóa chất có thể gây bệnh và ung thư
10. Khoai tây chiên
Khoai tây chiên chứa nhiều chất béo và calo. Ngoài ra còn có acrylamide, một hóa chất được sinh ra trong quá trình chiên thực phẩm ở nhiệt độ cao, có thể gây ung thư, thậm chí dẫn đến tử vong nếu tiêu thụ nhiều.
Thi Trân (Theo Fitnea)